Biến trở
|
Bean Red
Bài 7 – Mạch H7: R₁=3Ω, R₂=2Ω, biến trở MN có RMN=20Ω, UAB không đổi (V, A₁, A₂ lí tưởng)
Đề bài (viết lại rõ ràng):
Cho mạch như hình H7. Điện trở R₁, R₂. Biến trở MN có tổng điện trở RMN, con chạy tại C sao cho RMC=x (0→RMN). Vôn kế và ampe kế lí tưởng, bỏ qua điện trở dây. Biết UAB.
Kết quả theo x:
I_A1 = U·x / [ R_MN(R1+R2) + x(R_MN−x) ]
I_A2 = U·(R_MN−x) / [ R_MN(R1+R2) + x(R_MN−x) ]
Cho mạch như hình H7. Điện trở R₁, R₂. Biến trở MN có tổng điện trở RMN, con chạy tại C sao cho RMC=x (0→RMN). Vôn kế và ampe kế lí tưởng, bỏ qua điện trở dây. Biết UAB.
Kết quả theo x:
I_A1 = U·x / [ R_MN(R1+R2) + x(R_MN−x) ]
I_A2 = U·(R_MN−x) / [ R_MN(R1+R2) + x(R_MN−x) ]
x = 10.0 Ω | RCN = 10.0 Ω C gần giữa
A₁ (dòng nhánh C→N)…
A₂ (dòng nhánh M→C)…
V (UDB)…
I mạch chính…
Công thức dùng (đánh số):
(1) R_CN = R_MN − x
(2) R_bx = x || (R_MN−x) = x(R_MN−x)/R_MN
(3) I = U / (R1 + R2 + R_bx)
(4) U_BC = I·R_bx
(5) I_A2 = U_BC/x ; I_A1 = U_BC/(R_MN−x)
(6) V = U_DB = I·(R2 + R_bx)
(1) R_CN = R_MN − x
(2) R_bx = x || (R_MN−x) = x(R_MN−x)/R_MN
(3) I = U / (R1 + R2 + R_bx)
(4) U_BC = I·R_bx
(5) I_A2 = U_BC/x ; I_A1 = U_BC/(R_MN−x)
(6) V = U_DB = I·(R2 + R_bx)
Feedback (gửi về sparc.hust@gmail.com):
Quy ước chiều: dòng chính đi từ A sang B qua nhánh trên; A₁ đo dòng qua đoạn C–N; A₂ đo dòng qua đoạn M–C.
Câu hỏi mở rộng
(1) Tìm x để A₁ = A₂. (2) Tìm x để V cực đại/cực tiểu. (3) Nếu A₂ có điện trở rA≠0, biểu thức thay đổi thế nào?
(1) Tìm x để A₁ = A₂. (2) Tìm x để V cực đại/cực tiểu. (3) Nếu A₂ có điện trở rA≠0, biểu thức thay đổi thế nào?
Ứng dụng thực tế
Mạch biến trở–con chạy là mô hình chia dòng/chia áp, dùng trong chiết áp điều chỉnh, cảm biến vị trí, hiệu chỉnh đo lường.
Mạch biến trở–con chạy là mô hình chia dòng/chia áp, dùng trong chiết áp điều chỉnh, cảm biến vị trí, hiệu chỉnh đo lường.









